Lượt xem: 1792

9/2020. Tên nhiệm vụ: Cải thiện khả năng sinh sản của bò lai hướng thịt tại tỉnh Trà Vinh

• Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi Gia súc lớn, thuộc Phân Viện Chăn nuôi Nam bộ.

• Họ tên chủ nhiệm nhiệm vụ: Phạm Văn Quyến

• Mục tiêu nhiệm vụ:

- Xác định được khả năng sinh sản của đàn bò lai hướng thịt.

- Xây dựng được một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn bò lai hướng thịt.

• Nội dung chính của nhiệm vụ:

- Nghiên cứu hiện trạng chăn nuôi và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sinh sản của bò lai hướng thịt tại tỉnh Trà Vinh

- Nghiên cứu khả năng sinh sản của các nhóm bò lai F1 hướng thịt tại Trà Vinh

- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng của các nhóm bò lai F2 hướng thịt và khả năng nuôi con của bò cái lai F1 hướng thịt tại Trà Vinh

- Nghiên cứu sử dụng liệu pháp kết hợp hormon để xử lý tình trạng chậm động dục ở bò cái sinh sản và bò cái tơ hướng thịt tại tỉnh Trà Vinh

- Nghiên cứu giải pháp can thiệp sản khoa và sử dụng liệu pháp kết hợp hormon đối với bò cái sinh sản hướng thịt gieo tinh nhiều lần không đậu thai

- Đào tạo, tập huấn kỹ thuật và hội thảo khoa học.

•Lĩnh vực nghiên cứu: Lĩnh vực khoa học nông nghiệp

• Phương pháp nghiên cứu

- Điều tra số liệu thứ cấp; điều tra hiện trạng chăn nuôi bò thực hiện ở 3 huyện: Trà Cú, Cầu Ngang, Châu Thành; điều tra tổng thể 120 hộ chăn nuôi bò thịt

- Thu thập thông tin cá thể khoảng 600 cá thể bò cái sinh sản và bò cái tơ

- Điều tra về nuôi dưỡng giai đoạn nuôi hậu bị đối với bò tơ và giai đoạn nuôi con đối với bò cái sinh sản; điều tra về nhóm nguyên nhân liên quan đến quản lý và các vấn đề liên quan đến gieo tinh (phát hiện động dục, dịch vụ gieo tinh); Khảo sát 150 cá thể => Số liệu điều tra được xử lý theo phương pháp thống kê mô tả.

- Bố trí các thí nghiệm: Số liệu thí nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học trên máy vi tính bằng phần mềm Minitab 16 for Windows. Sử dụng phương pháp ANOVA và trắc nghiệm Tukey để so sánh các giá trị trung bình, dùng trắc nghiệm Chi square để so sánh các tỷ lệ

• Kết quả dự kiến

- 150 con bò lai F2

- 06 quy trình: Chăm sóc nuôi dưỡng bò cái sinh sản lai F1 hướng thịt; Phòng và trị bệnh bò cái sinh sản lai F1 hướng thịt; chăm sóc nuôi dưỡng bò lai F2 hướng thịt; phòng và trị bệnh bò lai F2 hướng thịt; sử dụng liệu pháp kết hợp hormon để xử lý chậm sinh trên đàn bò lai hướng thịt; xử lý bò gieo tinh nhiều lần không đậu thai trên đàn bò lai hướng thịt.

- 02 bài báo khoa học đăng trên Tạp chí chuyên ngành hoặc các tạp chí khác

- Đào tạo 01 Thạc sĩ chuyên ngành Chăn nuôi động vật nông nghiệp

• Thời gian bắt đầu dự kiến và thời gian kết thúc dự kiến

Từ tháng 12/2019 đến tháng 12/2021


Thống kê truy cập
  • Đang online: 32
  • Hôm nay: 1785
  • Trong tuần: 29,225
  • Tất cả: 2,203,176